Cách chọn dây điện trong nhà ở - các bước tính toán
Tính toán và lựa chọn dây dẫn cần phải thực hiện theo các bước sau đây.
1. Xác định nguồn điện sẽ dùng.
2. Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện.
3. Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở, bao gồm ba bước nhỏ:
+ Lựa chọn đọan dây ngoài trời.
+ Lựa chọn đọan cáp điện kế.
+ Lựa chọn dây cho từng nhánh và dây đến từng thiết bị tiêu thụ điện.
1. Cách chọn dây cáp điện trong nhà ở - xác định nguồn điện sẽ dùng
Căn cứ vào thiết bị điện trong nhà mà người dùng sẽ dùng là thiết bị 1 pha hay 3 pha, đồng thời cũng phải căn cứ vào nguồn cung cấp của điện lực ở địa phương mình ở có những loại nguồn điện nào. Hầu hết nguồn điện dùng cho nhà ở hiện nay ở Việt Nam là nguồn 1 pha 2 dây.
2. Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện là cơ sở trong các cách chọn dây điện trong nhà ở.
Thiết bị tiêu thụ điện là những thiết bị họat động bằng năng lượng điện. Các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà ở có thể kể ra như: Đèn điện, quạt điện, nồi cơm điện, bàn ủi, tủ lạnh, máy giặt, lò nướng vi sóng, máy điều hòa nhiệt độ, máy bơm nước… Trên mỗi thiết bị tiêu thụ điện, hầu hết đều có ghi trị số công suất, có đơn vị là W (Woat) hoặc kW (Kilô-Woat) hoặc HP (Horse Power- Sức ngựa). Một cách gần đúng, có thể xem tất cả các trị số công suất ghi trên các thiết bị là công suất tiêu thụ điện. Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện là liệt kê và cộng lại tất cả trị số công suất của các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà nhằm xác định công suất tiêu thụ điện tổng của cả ngôi nhà. Từ đây ta sẽ tra bảng và chọn ra dây điện trong nhà ở.
Khi gặp các đơn vị công suất khác nhau thì quy đổi sang cùng một đơn vị như sau:
1kW = 1.000W
1HP = 750W
3. Lựa chọn dây dẫn cho từng phần là bước cuối cùng trong các cách chọn dây điện trong nhà ở để xác định ra cỡ dây điện.
Tùy theo công suất chịu tải của từng nhánh trong sơ đồ điện, người dùng có thể chọn nhiều loại dây, cỡ dây khác nhau.
.png)
Các cách chọn dây điện của nhà ở - sơ đồ nguyên lí
Các bảng biểu liên quan giúp ta trong cách chọn dây điện trong nhà.
Tầng trệt Tầng lầu
| Tên thiết bị/ Công suất | Số lượng | Tổng công suất | Tên thiết bị/ Công suất | Số lượng | Tổng công suất |
| Bóng đèn hùynh quang 1,2m/ 40W | 8 | 40 x 8 = 320W | Bóng đèn hùynh quang 1,2m/ 40W | 5 | 40 x5 = 200W |
| Đèn trang trí/ 20W | 5 | 20 x 5 = 100W | Đèn trang trí/ 20W | 3 | 20 x 3 = 60W |
| Quạt điện/ 100W | 4 | 100 x 4 = 400W | Quạt điện/ 100W | 3 | 100 x 3 = 300W |
| Nồi cơm điện/ 600W | 1 | 600 x 1 = 600W | Máy điều hòa/ 1,5HP | 1 | 1,5 x 750 x 1 = 1125W |
| Tivi/ 150W | 1 | 150 x 1 = 150W | Bộ máy vi tính/ 500W | 1 | 500 x 1 = 500W |
| Đầu máy + ampli/ 150W | 150 x 1 = 150W | Máy sấy tóc/ 1000W | 1 | 1000 x 1 = 1000W | |
| Lò nướng vi sóng/ 1000W | 1 | 1000 x 1 = 1000W | Tivi/ 150W | 1 | 150 x 1 = 150W |
| Bàn ủi/ 1000W | 1 | 1000 x 1 = 1000W | |||
| Máy điều hòa/ 1,5HP | 2 | 1,5 x 750 x 2 = 2250W - | |||
| Máy giặt 7kg/ 750W | 1 | 750 x 2 = 1500W - - - | |||
| Mô-tơ bơm nước/ 750W | 1 | 750 x 1 = 750W - - - |
Các cách chọn dây điện của nhà ở - một số công suất tiêu thụ điện thường gặp
.png)
Cách chọn dây điện trong nhà ở- bảng tra kích thước dây đơn
